Kế toán tổng hợp tiền mặt và những điều cần biết

Thứ Tư, 16 tháng 3, 2016

Kế toán là một trong những hoạt động bắt buộc của tất cả các doanh nghiệp. Sau đây là những điều mà một kế toán viên cần phải biết khi tiến hành ghi chét sổ kế toán tổng hợp của DN.

dao-tao-ke-toan-thue
Tài khoản 111 “Tiền mặt” dùng để phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý....
a. Tài khoản sử dụng
 
TÀI KHOẢN 111- TIỀN MẶT
 
Tài khoản 111- Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:
 
Tài khoản 1111: Tiền Việt Nam Tài khoản 1112: Ngoại tệ
 
Tài khoản 1113: vàng bạc, kim khí quý, đá quý
 
b. Phương pháp hạch toán.
 
(1)Thu tiền bán sản phẩm, hang hoá, cung cấp lao vụ dịch vụ nhập quỹ tiền mặt.
 
Trường hợp bán sản phẩm hang hoá, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa thuế GTGT.
 
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 – Doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ
Có TK 515 – Doanh thu bán hang nội bộ
 
Khi bán sản phẩm, hang hoá, cung cấp dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
 
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có Tk 511 – Doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ
Có TK 512 – Doanh thu bán hang nội bộ
 
(2) Khi nhận được tiền của ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền mặt ghi.
 
Nợ TK 111- Tiền Mặt
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
 
(3) Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác thuộc đối tượngchịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ.
 
Nợ TK 111- Tiền mặt ( Tổng giá thanh toán)
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711- Thu nhập khác
 
(4) Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT bằng tiền mặt, khi nhập quỹ.
 
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 – Thu nhập khác
 
(5) Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt; vay dài hạn, ngắn hạn…
 
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hang
Có các TK 311,341…
 
(6) Thu hồi các khoản nợ phải thu và nhập quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, ghi:
 
Nợ TK - Tiền mặt
Có TK 131 - Phải thu của khách hang
Có TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 141 - Tạm ứng
 
(7) Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thu hồi các khoản cho vay nhập quỹ tiền mặt.
 
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 128- Đầu tư ngắn hạn khác
Có TK 138- Phải thu khác
Có TK 144- Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 244- Ký quỹ, Ký cược dài hạn
Có TK 228- Đầu tư dài hạn khác
 
(8) Nhận khoản ký quỹ, ký cược của các đơn vị khác bằng tiền mặt, ngoại tệ
 
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác
Có TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
 
(9) Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân.
 
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác
 
(10) Khi nhận được vốn do được giao, nhận vốn góp bằng tiền mặt, ghi
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

 
(11) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại ngân hang, ghi
 
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hang
Có TK 111 – Tiền mặt
 
(12) Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn hoặc đầu tư vào công ty con, công ty lien kết, góp vốn lien doanh ghi
 
Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Nợ Tk 222 – Vốn góp lien doanh
Nợ TK 223- Đầu tư vào công ty lien kết
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác
Có TK 111- Tiền mặt
 
(13) Xuất quỹ tiền mặt đem đi ký quỹ, ký cược ghi
 
Nợ TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 111- Tiền mặt
 
(14) Xuất quỹ tiền mặt mua TSCĐ đưa ngay vào sử dụng: Trường hợp mua TSCĐ về sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hang hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi
 
Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
 Có TK 111 – Tiền mặt
 
Trường hợp mua TSCĐ về sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
 
Nợ TK 211, 213 ..
 Có TK 111 – Tiền mặt
 
Nếu TSCĐ mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư XDCB hoặc quỹ đầu tư phát triển và được dung vào sản xuất kinh doanh, kế toán ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, khi quyết toán vốn đầu tư cơ bản được duyệt.
 
Nợ TK 441, 414..
 Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
 
(15) Xuất quỹ tiền mặt chi cho hoạt động đầu tư XDCB, chi sửa chữa lớn TSCĐ hoặc mua sắm TSCĐ phải lắp đặt để dung vào sản xuất, kinh doanh hang hóa, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ.
 
Nợ TK 241- XDCB dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
 Có 111 – Tiền mặt
 
(16) Dịch vụ kiểm toán - Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, hang hóa về nhập kho dung để sản xuất, kinh doanh hang hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ.
 
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156 - Hàng hóa
Nợ TK 157 – Hàng gửi bán
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
 Có TK 111 – Tiền mặt
 
(17) Xuất quỹ tiền mặt mua vật tư, hang hóa dung vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ.
 
Nợ TK 611 – Mua hàng
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
 Có TK 111- Tiền mặt
 
(18) Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả.
 
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn
Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Nợ TK 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Nợ TK 334- Phải trả người lao động
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
 Có TK 111 – Tiền mặt
 
(19) Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi mua nguyên vật liệu sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ bằng tiền mặt phát sinh trong kỳ.
 
Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642…
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
 Có TK 111- Tiền mặt
 
(20) Xuất quỹ tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác
 
Nợ TK 635, 811,..
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
 Có TK 111 – Tiền mặt
 
(21) Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân ghi.
 
Nợ TK 138 – Phải thu khác
 Có TK 111 – Tiền mặt
 
Tại F&A Việt Nam, mọi ý kiến về kế toán, luật kế toán, các loại thuế, pháp luật về thuế sẽ được giải đáp. Các dịch vụ của HS-F&A Consultant bao gồm:
 
+ Tư vấn pháp luật về kế toán, pháp luậtthuế cho doanh nghiệp
 
+ Tư vấn hồ sơ, thủ tục về kế toán, thuế
 
+ Thực hiện dịch vụ kế toán thường xuyên
 
+ Hoàn thiện số sách chứng từ, lập báo cáo tài chính, xây dựng bảng cân đối thuế
 
+ Xây dựng cơ cấu chi phí giá thành hợp lý,
 
+ Xây dựng quỹ lương, các khoản trích theo lương
 
+ Tổ chức hệ thống kế toán, xử lý thông tin kế toán
 
+ Đào tạo nhân viên kế toán theo yêu cầu
Xem thêm:

Tags:


Ý kiến bạn đọc [ 0 ]


Ý kiến của bạn