Chi tiết kế toán tổng hợp Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Thứ Ba, 31 tháng 5, 2016

Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau. Nội dung phản ánh tài khoản chênh lệch giá được thực hiện như sau:


 

I. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh:

1. Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ:

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, ghi:

Nợ các 151, 152, 153, 156, 157, 158, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642, 133. . . (Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

   Nợ 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)

       Có 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán).

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, ghi:

Nợ các 151, 152, 153, 156, 157, 158, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642, 133. . . (Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

   Có 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)

   Có 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái).

2. Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ , dịch vụ của nhà cung cấp chưa thanh toán tiền, hoặc khi vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, hoặc nhận nợ nội bộ,. . . bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch, ghi:

Nợ các 111, 112, 151, 152, 153, 156, 211, 641, 642. . . (Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

   Có các 331, 311, 341, 342, 336,. . . (Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch).

3. Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (Nợ phải trả người bán, nợ vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, nợ nội bộ. . .): - Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ các 311, 315, 331, 336, 341, 342,. . . (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

Nợ 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)

   Có 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ các 311, 315, 331, 336, 341, 342,. . . (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

   Có 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)

   Có 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).

4. Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ căn cứ tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch, ghi:

Nợ các 111(1112), 112(1122), 131. . . (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)

   Có các 511, 711 (Tỷ giá hối đoái tại giao dịch).

5. Khi phát sinh các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ các 136, 138 (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Nợ 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)

   Có các 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

   Có 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái).

6. Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (phải thu khách hàng, phải thu nội bộ. . .):

- Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ các 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Nợ 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)

   Có các 131, 136, 138 (Tỷ giá ghi sổ kế toán).

- Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ các 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

   Có 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)

   Có các 131, 136, 138 (Tỷ giá ghi sổ kế toán).

II. Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động):

1. Khi mua ngoài vật tư, thiết bị, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, khối lượng xây dựng, lắp đặt do người bán hoặc bên nhận thầu bàn giao:

- Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch bằng ngoại tệ thanh toán bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ các 151 , 152 , 211 , 213, 241, . . . (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Nợ 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).

- Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá trong giao dịch bằng ngoại tệ thanh toán bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ các 151 , 152 , 211 , 213, 241, . . . (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Có các 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).

Có 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lãi tỷ giá hối đoái)

2. Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (Nợ phải trả người bán, nợ vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, nợ nội bộ (nếu có). . .):

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ các 311, 315, 331, 336, 341, 342,. . . (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

Nợ 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ các 311, 315, 331, 336, 341, 342,. . . (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lãi tỷ giá hối đoái).

3. Hàng năm, chênh lệch tỷ giá đã thực hiện phát sinh trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (Giai đoạn trước hoạt động) được phản ánh luỹ kế trên 413 - “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (4132) cho đến khi hoàn thành đầu tư XDCB.

4. Dịch vỵ kiểm toán - Kết thúc hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động), kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện (Theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có Tài khoản 4132) của hoạt động đầu tư (Giai đoạn trước hoạt động) trên TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (TK 4132) tính ngay (nếu nhỏ) vào chi phí tài chính, hoặc kết chuyển (nếu lớn) sang TK 242 - “Chi phí trả trước dài hạn” (Nếu lỗ tỷ giá) hoặc tính ngay (nếu nhỏ) vào doanh thu hoạt động tài chính, hoặc kết chuyển (nếu lớn) sang TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” (Nếu lãi tỷ giá) để phân bổ trong thời gian tối đa là 5 năm:

- Trường hợp phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132)

Có 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Lãi tỷ giá hối đoái) (Nếu phải phân bổ dần); hoặc

Có 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu ghi ngay vào doanh thu hoạt động tài chính).

- Trường hợp phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ 635 - Chi phí tài chính (Nếu ghi ngay vào chi phí tài chính)

Nợ 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu phải phân bổ dần)

Có 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132).

5. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện (Lỗ hoặc lãi tỷ giá) trong giai đoạn đầu tư XDCB được luỹ kế đến thời điểm quyết toán bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng cho hoạt động SXKD:

- Trường hợp lỗ tỷ giá hối đoái phải phân bổ dần, định kỳ khi phân bổ chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB vào chi phí tài chính của năm tài chính khi kết thúc giai đoạn đầu tư XDCB bàn giao đưa TSCĐ vào sử dụng, ghi:

Nợ 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có 242 - Chi phí trả trước dài hạn.

- Trường hợp lãi tỷ giá hối đoái phải phân bổ dần, định kỳ khi phân bổ chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB vào chi phí tài chính của năm tài chính khi kết thúc giai đoạn đầu tư XDCB bàb giao đưa TSCĐ vào sử dụng, ghi:

Nợ 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái).
Xem thêm:



Tags:


Ý kiến bạn đọc [ 0 ]


Ý kiến của bạn