Hướng dẫn kế toán tổng hợp Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm

Thứ Ba, 31 tháng 5, 2016
Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: Ở thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán) theo tỷ giá hối đoái giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm cuối năm tài chính, có thể phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái (Lãi hoặc lỗ). Doanh nghiệp phải chi tiết khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (Giai đoạn trước hoạt động - TK 4132) và của hoạt động kinh doanh (TK 4131):



- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ các 111 (1112), 112 (1122), 131, 136, 138, 311, 815, 331, 341, 342,. . .

Có 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132).

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)

Có các 111 (1112), 112 (1122), 131, 136, 138, 311, 815, 331, 341, 342,. . .

2. Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ:

2.1. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Kể cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh vừa có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản):

- Kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh (Theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên có của 4131) vào chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái), hoặc doanh thu hoạt động tài chính (Nếu lãi tỷ giá hối đoái) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

+ Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu lãi tỷ giá hối đoái).

+ Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ 635 - Chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Có 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

2.2. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại cuối năm của tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động):

- Ở giai đoạn đang đầu tư XDCB, doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động thì chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính được phản ánh luỹ kế trên 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (4132). Số dư Nợ, hoặc Có này sẽ được phản ánh trên Bảng Cân đối kế toán.

- Khi kết thúc giai đoạn đầu tư XDCB, bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, số dư Nợ, hoặc số dư Có 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (4132) phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối mỗi năm tài chính (Không bao gồm khoản đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư XDCB ở thời điểm bàn giao tài sản để đưa vào sử dụng) sẽ được xử lý như sau:

+ Kết chuyển số dư Nợ 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (4132) về 635 “Chi phí tài chính” hoặc về 242 “Chi phí trả trước dài hạn” (Nếu lớn) để phân bổ dần số lỗ tỷ giá hối đoái của giai đoạn đầu tư XDCB trong các năm tài chính tiếp theo trong thời gian tối đa 5 năm (Kể từ khi kết thúc giai đoạn đầu tư) vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ 635 - Chi phí tài chính (Nếu ghi ngay vào chi phí)

Nợ 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu phải phân bổ dần)

Có 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132).

+ Kết chuyển số dư Có 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (TK 4132) về TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” hoặc về TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” (Nếu lớn) để phân bổ dần số lãi tỷ giá hối đoái của giai đoạn đầu tư XDCB trong các năm tài chính tiếp theo trong thời gian tối đa 5 năm (Kể từ khi kết thúc giai đoạn đầu tư) vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132)

Có 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Nếu phải phân bổ dần)

Có 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu ghi ngay vào doanh thu hoạt động tài chính).

IAC Hà Nội không ngừng phát triền với đội ngũ chuyên viên kế toán nhiều năm kinh nghiệm trong nghề hứa hẹn mang đến cho bạn một nền tảng kế toán vững chắc theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam. Hãy đến với chúng tôi, mọi ý kiến về kế toán, luật kế toán, các loại thuế, pháp luật về thuế sẽ được giải đáp. Các dịch vụ kiểm toán - kế toán của IAC bao gồm:

+ Tư vấn pháp luật về kế toán, pháp luật thuế cho doanh nghiệp

+ Tư vấn hồ sơ, thủ tục về kế toán, thuế

+ Thực hiện dịch vụ kế toán thường xuyên

+ Hoàn thiện số sách chứng từ, lập báo cáo tài chính, xây dựng bảng cân đối thuế

+ Xây dựng cơ cấu chi phí giá thành hợp lý,

+ Xây dựng quỹ lương, các khoản trích theo lương

+ Tổ chức hệ thống kế toán, xử lý thông tin kế toán

+ Đào tạo nhân viên kế toán theo yêu cầu
Xem thêm:

Tags:


Ý kiến bạn đọc [ 0 ]


Ý kiến của bạn