Hạch toán lợi nhuận trong doanh nghiệp giúp các DN xác định được tình hình lỗ lãi và lên kế hoạch phân phối lỗ lãi trong tương lai. Tuy nhiên, việc ghi chép lợi nhuận chưa phân phối cần phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau đây:
6. Kế toán thu nhập khác phát sinh từ giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính:
- Trường hợp giao dịch bán và thuê lại TSCĐ với giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ. Khi hoàn tất thủ tục bán tài sản cố định, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có 711 - Thu nhập khác (Theo giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)
Có 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
Có 3331 – Thuế GTGT phải nộp.
Đồng thời, ghi giảm TSCĐ:
Nợ 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)
Nợ 214 - Hao mòn TSCĐ (Nếu có)
Có 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ).
- Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ. Khi hoàn tất thủ tục bàn tài sản, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có 711 - Thu nhập khác (Giá bán TSCĐ)
Có 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Nếu có).
Đồng thời, ghi giảm TSCĐ:
Nợ 811 - Chi phí khác (Tính bằng giá bán TSCĐ)
Nợ 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
Nợ 214 - Hao mòn TSCĐ (Nếu có)
Có 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ).
Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng kỳ thực hiện theo quy định tại TK 212 - Tài sản cố định thuê tài chính.
7. Kế toán thu nhập khác phát sinh từ giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động. Khi bán TSCĐ và thuê lại, căn cứ vào Hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan đến việc bán TSCĐ, kế toán phản ánh giao dịch bán theo các trường hợp sau:
- Nếu giá bán được thoả thuận ở mức giá trị hợp lý thì các khoản lỗ hay lãi phải được ghi nhận trong kỳ phát sinh. Phản ánh số thu nhập bán TSCĐ, ghi:
Nợ các 111, 112, 131,. . .
Có 711 - Thu nhập khác (Giá bán TSCĐ)
Có 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Nếu có).
Đồng thời, ghi giảm TSCĐ (Như trường hợp 6)
- Trường hợp gái bán và thuê lại TSCĐ thấp hơn giá trị hợp lý nhưng mức giá thuê thấp hơn giá thuê thị trường thì khoản lỗ này không được ghi nhận ngay mà phải phân bổ dần phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong thời gian thuê tài sản. Căn cứ vào Hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan đến việc bán TSCĐ, phản ánh thu nhập bán TSCĐ, ghi:
Nợ các 111, 112,. . .
Có 711 - Thu nhập khác (Giá bán TSCĐ)
Có 3331 -Thuế GTGT phải nộp.
Đồng thời, ghi giảm TSCĐ (Như trường hợp 6)
- Nếu giá bán và thuê lại tài sản cao hơn giá trị hợp lý thì khoản chênh lệch cao hơn giá trị hợp lý không được ghi nhận ngay là một khoản lãi trong kỳ mà được phân bổ dần trong suốt thời gian mà tài sản đó được dự kiến sử dụng, còn số chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị còn lại được ghi nhận ngay là một khoản lãi trong kỳ.
+ Căn cứ vào Hoá đơn GTGT bán TSCĐ, ghi:
Nợ các 111, 112, 131,. . .
Có 711 - Thu nhập khác (Tính bằng giá trị hợp lý của TSCĐ)
Có 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ)
Có 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Nếu có).
Đồng thời, ghi giảm TSCĐ bán và thuê lại (Như trường hợp 6)
+ Định kỳ, phân bổ chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian mà tài sản đó dự kiến sử dụng, ghi:
Nợ 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có các 623, 627, 641, 642.
8. Khi hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp không sử dụng hết phải hoàn nhập, ghi:
Nợ 352 - Dự phòng phải trả
Có 711 - Thu nhập khác.
9. Phản ánh các khoản thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng:
- Khi thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế, ghi :
Nợ các 111, 112,. . .
Có 711 - Thu nhập khác.
- Trường hợp đơn vị ký quỹ, ký cược vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết với doanh nghiệp bị phạt theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế:
+ Đối với khoản tiền phạt khấu trừ vào tiền ký quỹ, ký cược của người ký quỹ, ký cược, ghi:
Nợ 338 - Phải trả, phải nộp khác (Đối với khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn)
Nợ 344 - Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn (Đối với khoản ký quỹ, ký cược dài hạn)
Có 711 - Thu nhập khác.
+ Khi thực trả khoản ký quỹ, ký cược cho người ký quỹ, ký cược, ghi:
Nợ các 338, 344 (Đã trừ khoản tiền phạt) (Nếu có)
Có các 111, 112,. . .
10. Phản ánh tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường, ghi:
Nợ các 111, 112,. . .
Có 711 - Thu nhập khác.
- Các khoản chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại đối với những trường hợp đã mua bảo hiểm, ghi:
Nợ 811 - Chi phí khác
Nợ 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các 111, 112, 152,. . .
11. Hạch toán các khoản phải thu khó đòi đã xử lý xoá sổ, nay thu lại được tiền:
- Nếu có khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xoá sổ, ghi:
Nợ 139 - Dự phòng phải thu khó đòi
Nợ 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nếu chưa lập dự phòng)
Có 131 - Phải thu khách hàng.
Đồng thời, ghi đơn bên Nợ 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài Bảng CĐKT) nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn quy định để có thể truy thu người mắc nợ số tiền đó.
- Khi truy thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, ghi:
Nợ các 111, 112,. . .
Có 711 - Thu nhập khác.
Đồng thời ghi đơn bên Có 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài Bảng CĐKT).
12. Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, quyết định xoá sổ và tính vào thu nhập khác, ghi:
Nợ 311 - Phải trả cho người bán
Nợ 338 - Phải trả, phải nộp khác
Có 711 - Thu nhập khác.
13. Trường hợp được giảm thuế GTGT phải nộp:
- Nếu số GTGT được giảm, trừ vào số thuế GTGT phải nộp, nếu được tính vào thu nhập khác trong kỳ, ghi:
Nợ 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có 711 - Thu nhập khác.
- Nếu số GTGT được giảm tính vào thu nhập khác, khi NSNN trả lại bằng tiền, ghi:
Nợ các 111, 112,. . .
Có 711 - Thu nhập khác.
14. Các khoản hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt được tính vào thu nhập khác (nếu có), ghi:
Nợ các 111, 112,. . .
Có 711 - Thu nhập khác.
15. Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng vật tư, hàng hoá, TSCĐ,. . . ghi:
Nợ các 152, 156, 211,. . .
Có 711 - Thu nhập khác.
16. Cuối kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số thu nhập khác, ghi:
Nợ 711 - Thu nhập khác
Có 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
17. Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ 711 - Thu nhập khác
Có 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Hãy đến với chúng tôi, mọi ý kiến về kế toán, luật kế toán, các loại thuế, pháp luật về thuế sẽ được giải đáp. Các dịch vụ kiểm toán của IAC Hà Nội bao gồm:
+ Tư vấn pháp luật về kế toán, pháp luật thuế cho doanh nghiệp
+ Tư vấn hồ sơ, thủ tục về kế toán, thuế
+ Thực hiện dịch vụ kế toán thường xuyên
+ Hoàn thiện số sách chứng từ, lập báo cáo tài chính, xây dựng bảng cân đối thuế
+ Xây dựng cơ cấu chi phí giá thành hợp lý,
+ Xây dựng quỹ lương, các khoản trích theo lương
+ Tổ chức hệ thống kế toán, xử lý thông tin kế toán
+ Đào tạo nhân viên kế toán theo yêu cầu
Xem thêm:








Ý kiến bạn đọc [ 0 ]
Ý kiến của bạn